Liên kết website

Bản đồ hành chính

Lượng truy cập

Đang xem: 7
Hôm nay: 41
Trong tuần: 539
Trong tháng: 1534
Tất cả: 937077
Chuyên mục - Cử tri Đại biểu - Diễn đàn của đại biểu
Đề cương báo cáo tóm tắt kết quả kỳ họp 10, HĐND tỉnh khóa VIII

VP. ĐĐBQH&HĐND VL

ĐỀ CƯƠNG

Báo cáo tóm tắt kết quả họp lần thứ 10, HĐND tỉnh khóa VIII

(Kỳ họp tiến hành trong 03 ngày: từ ngày 9 đến 11/7/2014)

Một số kết quả & nội dung chủ yếu của kỳ họp:

A. XEM XÉT CÁC VĂN BẢN

- Xem xét 8 báo cáo và 12 Tờ trình của UBND tỉnh gồm: báo cáovề thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 về nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục thực hiện kế hoạch phát triển KTXH - QPAN; về thực hành tiết kiệm chống lãng phí; về thu, chi ngân sách; về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Báo cáo: về kết quả thực hiện các ý kiến, kiến nghị của cử tri các kỳ họp trước và gửi đến kỳ họp lần này; về thực hiện các kiến nghị sau giám sát 6 tháng đầu năm 2014 của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh; về nội dung, yêu cầu chất vấn của đại biểu tại kỳ họp. Và 12 tờ trình với nội dung liên quan các dự thảo nghị quyết trình HĐND.

- Xem xét các báo cáo của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh; các báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND, 02 Tờ trình và dự thảo nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh; báo cáo của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Thông báo về tham gia xây dựng chính quyền của Ủy ban MTTQ tỉnh; Vàbáo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp.

B. XEM XÉT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH, QPAN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014

Trong 6 tháng đầu năm 2014, bên cạnh những mặt thuận lợi, kinh tế của tỉnh vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nhưng với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, của Tỉnh ủy, sự giám sát của HĐND tỉnh và sự phối hợp của UBMTTQ tỉnh, các đoàn thể cùng với sự nổ lực của toàn Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh. UBND tỉnh đã tích cực chỉ đạo, điều hành đưa các chỉ tiêu KTXH của tỉnh nhà phát triển đạt yêu cầu kế hoạch đề ra, có 13/25 chỉ tiêu đạt và vượt, 11/25 chỉ tiêu có cơ sở đánh giá đạt ở những tháng cuối năm, riêng chỉ tiêu tổng kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 35% KH năm và giảm 19,6% so với cùng kỳ.

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh GDP đạt 12.392 tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2013, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,47%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 11,16%, khu vực dịch vụ tăng 6,47%; Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp đạt 9.464 tỷ đồng, tăng 11,36% so cùng kỳ; Sản xuất nông nghiệp với năng suất và sản lượng lúa đạt khá cao, một số loại trái cây, màu được mùa, được giá; Thu ngân sách đạt 2.218 tỷ đồng, đạt 61,25% dự toán năm; Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện 1700 tỷ đồng, đạt 40%, giải ngân 490 tỷ đồng, đạt 28% kế hoạch. Đầu tư cho nông nghiệp - nông thôn, nhất là cho nông thôn mới là 240 tỷ đồng, tăng 31% so năm 2013, hiện có 02 xã được công nhận là xã Long Mỹ (Mang Thít) và xã Thành Đông (Bình Tân) và đang đề nghị công nhận 02 xã Mỹ Lộc (Tam Bình), xã Trung Hiếu, (Vũng Liêm).

Lĩnh vực văn hoá có nhiều nét tiến bộ, các hoạt động giao lưu, hội thao văn hoá, văn nghệ, thể thao chào mừng các ngày lễ lớn diễn ra sôi nổi, các phong trào thi đua được triển khai rộng khắp và đạt hiệu quả tốt. Chất lượng dạy và học được nâng lên, cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện, tỷ lệ học sinh Trung học phổ thông đậu tốt nghiệp đạt 99,04%; Giáo dục thường xuyên đậu tốt nghiệp đạt 91,06%; có 11/32 trường có số thí sinh đậu tốt nghiệp đạt 100%, 13/32 trường có số thí sinh đậu tốt nghiệp đạt trên 99%. An sinh, phúc lợi xã hội được quan tâm thực hiện tốt, bằng nhiều hình thức khác nhau đã huy động gần 75 tỷ đồng để hỗ trợ cho đối tượng chính sách và người có hoàn cảnh khó khăn, trong đó, tổ chức thăm viếng tặng quà trong dịp tết Nguyên đán trên 19 tỷ đồng, mua Bảo hiểm y tế cho hơn 100 ngàn người thuộc hộ nghèo, cận nghèo 20,4 tỷ đồng, hỗ trợ xây dựng 636 căn nhà cho các đối tượng khó khăn về nhà ở với kinh phí 25,5 tỷ đồng

An ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ xây dựng thế trận an ninh quốc phòng vững mạnh. Đảm bảo an toàn tuyệt đối trước, trong và sau các sự kiện lớn diễn ra trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thành công 2 cuộc diễn tập khu vực phòng thủ ở Trà Ôn và Bình Minh đạt mục đích, yêu cầu đề ra. Công tác tiếp dân, hòa giải được các cấp, các ngành quan tâmvà giành nhiều thời gian cho thực hiện lịch tiếp dân đúng quy định.

Tuy nhiên, tình hình KTXH - QPAN của tỉnh vẫn còn một số hạn chế khó khăn như: Một số chỉ tiêu kinh tế có tăng trưởng so với cùng kỳ nhưng chưa đạt so với kế hoạch, lạm phát được kiềm chế ở mức thấp; chỉ tiêu xuất khẩu đạt thấp so với kế hoạch; giải ngân vốn và tiến độ triển khai các dự án xây dựng chậm hơn so với cùng kỳ; Ngành sản xuất gạch gốm, chế biến nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh bất động tiếp tục gặp nhiều khó khăn chậm phục hồi, số doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, giải thể, ngừng hoạt động vẫn còn nhiều;dập dịch bệnh chỗi rồng trên cây nhãn đạt hiệu quả thấp, diện tích vườn nhãn bị đốn bỏ trên 1.150 ha; thị trường tiêu thụ và giá cả một số nông sản như khoai lang và một số rau màu giảm và không ổn định, nên ảnh hưởng đến sản xuất và thu nhập của người nông dân. Tình hình phạm pháp hình sự, tệ nạn xã hội, cháy nổ, an toàn giao thông còn cao; số vụ khiếu nại tố cáo của công dân còn nhiều, đình công lãng công của công nhân, người lao động còn xảy ra; diễn biến bất thường của thời tiết, lốc xoáy, sạt lở bờ sông, v.v... còn xảy ra ở một số nơi đã ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất và tài sản của nhân dân.

C. NGHE PHÁT BIỂU CỦA BÍ THƯ TỈNH ỦY

Kỳ họp đã nghe phát biểu của Đồng chí Đặng Thị Ngọc Thịnh - Ủy viên TW Đảng, Ủy viên Uỷ ban Đối ngoại của Quốc hội, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH Vĩnh Long.

Đồng chí Đặng Thị Ngọc Thịnh đã báo cáo nhanh về kết quả Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII: với công tác xây dựng pháp luật trên cơ sở triển khai, thực hiện Hiến pháp nước CHXNCN Việt Nam; kết quả một số nội dung giám sát tối cao của Quốc hội; xem xét, thông qua 11 luật, 2 nghị quyết và cho ý kiến về 16 dự án luật; nội dung nghị sự của đại biểu Quốc hội về tình hình Biển Đông và cơ sở pháp lý để đấu tranh cho bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Đồng thời,Đồng chí Bí thư tỉnh ủy cũng đề nghị đại biểu tham dự kỳ họp thảo luận, góp ý, làm rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan, tìm ra giải pháp tích cực cho nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm như: giải pháp cho thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, để đề án được triển khai, thực hiện mạnh mẽ và hiệu quả nhằm nâng cao giá trị kinh tế nông nghiệp và nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân; quan tâm hỗ trợ và thực hiện tốt chương trình Nông thôn mới theo nghị quyết HĐND tỉnh; tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư mới; giữ vững, ổn định chính trị, an toàn trật tự xã hội, kéo giảm tiêu chí về giao thông; giải quyết tốt các ý kiến, kiến nghị của cử tri, thực hiện tốt các chính sách về an sinh xã hội, nhất là công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

D. THẢO LUẬN, CHẤT VẤN, TRẢ LỜI CHẤT VẤN & KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI

- Trước kỳ họp lần thứ 10, đại biểu HĐND tỉnh đã thực hiện 93 cuộc tiếp xúc cử tri HĐND 3 cấp, có 7.907 lượt cử tri tham dự, với 616 ý kiến, kiến nghị với các nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Thường trực HĐND đã tổng hợp 29 vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, chuyển đến UBND tỉnh chỉ đạo sở, ngành chức năng tỉnh xem xét giải quyết và có kết quả giải quyết báo cáo HĐND tỉnh.

- Tại phiên thảo luận và chất vấn: có 9 lượt đại biểu tham gia phát biểu thảo luận với 47 ý kiến; có 09 giấy yêu cầu chất vấn với 13 nội dung chất vấn và 10 ý kiến chất vấn trực tiếp để làm rõ các nội dung chất vấn. Các nội dung thảo luận và chất vấn tại kỳ họp như:Phân tích tìm giải pháp cho tái cơ cấu ngành nông nghiệp, hỗ trợ và tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp; việc hỗ trợ và tiếp tục xử lý bệnh chổi rồng trên cây nhãn; việc đầu tư các thiết chế văn hóa, nhà ở cho công nhân khu công nghiệp Hòa Phú; rà soát, đánh giá tính hiệu quả các cụm tuyến công nghiệp; giải pháp giải quyết nhu cầu nước sạch nông thôn và xem xét phương án xã hội hóa việc điều trị bệnh qua chạy thận nhân tạo trên địa bàn tỉnh.

- Trả lời các vấn đề quan tâm của cử tri, ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và các vấn đề đại biểu nêu ra tại phiên thảo luận tại kỳ họp, đã được 2 vị Phó Chủ tịch UBND tỉnh, 08 vị Giám đốc sở, ngành: Sở NN & PTNT, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở GTVT, Tòa án nhân dân tỉnh, BQL Khu công nghiệp và Điện lực Vĩnh Long lần lượt trả lời, giải trình làm rõ tại kỳ họp.

E. MIỄN NHIỆM VÀ BẦU BỔ SUNG CÁC CHỨC DANH TRƯỞNG BAN, PHÓ TRƯỞNG BAN, THÀNH VIÊN  BAN PHÁP CHẾ HĐND TỈNH

Đại biểu đã xem xét và thống nhất với Tờ trình Miễn nhiệm chức danh Trưởng Ban Pháp chế của HĐND tỉnh, do đại biểu Nguyễn Văn Sao đã đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng BHXH.

Kết quả bầu cử: Đại biểu Nguyễn Hữu Trí được bầu vào chức danh Trưởng Ban (chuyên trách); Đại biểu Lê Thành Lượng được bầu vào chức danh Phó Trưởng Ban (kiêm nhiệm); Đại biểu Nguyễn Văn Sao được bầu vào chức danh thành viên Ban.

F. BIỂU QUYẾT VÀ THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT

Sau khi xem xét các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết. Đại biểu HĐND tỉnh đã tiến hành thảo luận và biểu quyết thông qua 14 nghị quyết:

1. Nghị quyết về Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014.

Nghị quyết thống nhất đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm 2014. Đồng thời, xác định 06 nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm cho 6 tháng cuối năm 2014.

2. Nghị quyết Về điều chỉnh, bổ sung điểm D, Điều 1, vốn đầu tư phát triển và danh mục công trình XDCB cơ bản của NQ: 77/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 09 về việc dự toán NSNN năm 2014; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2014; kế hoạch vốn đầu tư phát triển và danh mục công trình XDCB năm 2014

Nghị quyết điều chỉnh bổ sung vốn đầu tư phát triển và danh mục công trình XDCB tăng 514.0258,480 tỷ đồng so với kế hoạch đầu năm 2014, để làm cơ sở tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 77/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII.

3. Nghị quyết về Phân bổ biên chế công chức, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chánh và tổng biên chế sự nghiệp tỉnh Vĩnh Long năm 2014.

Nghị quyết phê chuẩn việc phân bổ biên chế công chức, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP để UBND tỉnh làm cơ sở thực hiện biên chế năm 2014 đúng theo quy định.

4. Nghị quyết về Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh, năm học 2014- 2015.

Giữ nguyên mức học phí như năm học 2013 - 2014, cụ thể sau:

Bậc học

Nông thôn

(các xã trong tỉnh)

Thành thị(các phường và thị trấn)

Mầm non

20.000đồng/tháng/học sinh

40.000đồng/tháng/học sinh

Trung học cơ sở (kể cả hệ GD thường xuyên)

20.000đồng/tháng/học sinh

40.000đồng/tháng/học sinh

Trung học phổ thông (kể cả hệ GD thường xuyên)

30.000đồng/tháng/học sinh

60.000đồng/tháng/học sinh

5. Nghị quyết về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị quyết HĐND tỉnh về phí.

Nghị quyết sửa đổi bổ sung một số loại phí như: chợ; trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; đò; phà. NQ điều chỉnh đúng quy định theo mức trượt giá cho phép, đồng thời làm cơ sở thực hiện thống nhất các loại phí trên địa bàn tỉnh.

6. Nghị quyết về Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm.

Nghị quyết tiếp tục kiện toàn số lượng, chức danh, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm theo quy định mới của TW. Với một số điểm mới của nghị quyết như:

- Quy định số lượng những người hoạt động không chuyên trách: ở xã loại I bố trí không quá 22 người; xã loại II bố trí không quá 20 người; xã loại III bố trí không quá 19 người:

+ Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm: Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy; Tổ chức Đảng - Văn Phòng Đảng Ủy; Tuyên giáo; Khối vận; Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy trưởng quân sự; Đài truyền thanh - Nhà văn hóa; Thanh tra nhân dân; Chủ tịch Công đoàn; Bảo vệ chăm sóc trẻ em; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Xã (02 người); Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội người Cao tuổi; Chủ tịch Hội Chử thập đỏ; Chủ tịch Hội Khuyến học.

+ Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp gồm: Bí thư Chi bộ kiêm nhiệm Trưởng ấp; Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp; Phó Trưởng ấp. (Trừ trường hợp đặc biệt, những nơi không bố trí được chức danh Bí thư Chi bộ kiêm nhiệm Trưởng ấp thì bố trí 04 chức danh)

- Khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: xã loại 1 bằng 29,94/tháng nhân với mức lương cơ sở; xã loại 2 bằng 27,74/tháng nhân với mức lương cơ sở; xã loại 3 bằng 26,64/tháng nhân với mức lương cơ sở. Đối với các xã nếu bố trí giảm được số lượng người thì được giữ nguyên mức khoán quỹ phụ cấp (xã loại I giảm không quá 03 người, xã loại II giảm không quá 02 người, xã loại III giảm không quá 01 người).

- Phụ cấp cho Phó trưởng ấp bằng 0,6 nhân với mức lương cơ sở; Bí thư Chi bộ kiêm nhiệm Trưởng ấp được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1.50/ tháng nhân với mức lương cơ sở.

- Phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

- Chức danh Thanh tra nhân dân: do Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh hoặc lãnh đạo đoàn thể kiêm nhiệm.

- Chế độ khác cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp: khi nghỉ việc được trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng mức phụ cấp theo chức danh hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp kiêm nhiệm); khi từ trần mà không được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định khác thì được hỗ trợ một lần tiền mai táng phí bằng 05 (năm) tháng lương cơ sở;được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đang đảm nhiệm, khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, được hưởng chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

- Nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2015.

7.Nghị quyết về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Quy định thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch số: 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

8. Nghị quyết về Quy định Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Quy định thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số: 97/2006/TT-BTC và  số: 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí.

9. Nghị quyết Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do UBMTTQ tỉnh, UBMTTQ cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Quy định phạm vi, đối tượng và mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấptỉnh, cấp huyện thực hiện đúng theo hướng dẫn của TW, đồng thời phù hợp với điều kiện ngân sách của địa phương.

10. Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2014- 2020.

Quy định mức hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cùng việc huy động các nguồn lực, tổ chức khác để thực hiện đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, góp phần thực hiện thắng lợi "Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2020".

11. Nghị quyết Về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/7/2014 đến ngày 31/12/2014.

Thực hiện theo Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với các công trình dự án trên địa bàn tỉnh (dự án đã được bố trí vốn và có chủ trương đầu tư) gồm 32 công trình cấp quốc gia và 65 công trình cấp huyện với tổng diện tích thu hồi là 352,75ha.

12. Nghị quyết Quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết quy định cho đối tượng là đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên và không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định thì được trợ cấp cụ thể như: Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: hệ số 0,4 mức lương cơ sở/tháng; Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: hệ số 0,5 mức lương cơ sở/tháng; Huy hiệu 55, 60 năm tuổi Đảng: hệ số 0,7 mức lương cơ sở/tháng; Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng trở lên: hệ số 1.0 mức lương cơ sở/tháng. Khi đảng viên từ trần sẽ được hưởng trợ cấp mai táng phí với hệ số 6,0 mức lương cơ sở/trường hợp.

13. Nghị quyết Về việc miễn nhiệm chức danh Trưởng Ban Pháp chế của HĐND tỉnh Vĩnh Long khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016.

Kết quả như tại phần E của đề cương này).

14. Nghị quyết Về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung Trưởng Ban, phó Trưởng Ban và thành viên Ban Pháp chế HĐND tỉnh Vĩnh Long khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016.

Kết quả như tại phần E của đề cương này)./.

Quay lại In bài viết

Các tin liên quan

Hình hoạt động

Tin xem nhiều